Site icon Nhạc lý căn bản – nhacly.com

Bệnh học can đởm

2013-04-15 11:24 PM

Gió và sấm sét là hiện tượng kỳ lạ tự nhiên cùng Open. Sấm sét tượng cho quẻ Chấn, Do đó, người xưa cho là Can Đởm có quan hệ với nhau .

Chức năng sinh lý tạng can và phủ đởm

Theo Kinh Dịch, tạng Can ứng với quẻ Chấn của Hậu thiên bát quái .

Tượng của quẻ Chấn là tiếng sấm sét, báo hiệu sự xuất hiện của vạn vật, của sự sống.

Bạn đang đọc: Bệnh học can đởm

Là báo hiệu sự thức tỉnh, khẳng định chắc chắn mùa đông đi qua, mùa xuân tới với sự sống mở màn. Do đó, tạng Can chủ về mùa xuân, mùa mà vạn vật trỗi dậy, cây cối khởi đầu xanh tươi, chủ vệ mộc, chủ về sự sinh. Vì tạng Thận ( ứng với quẻ Khảm ) thuộc Thủy, là nguồn gốc của sự sống cho nên vì thế Thận Thủy hàm dưỡng Can Mộc .
Quẻ tượng trưng cho sấm sét, làm chấn động mọi vật, mọi loài. Do đó, Can chủ thịnh nộ .
Mọi vật, mọi loài đều xuất ra ở Chấn. Do đó, Can chủ sự khởi động, chủ sự hoạt động. Vì thế trong châu thân, phần cân do Can làm chủ .
Sấm sét và gió là hiện tượng kỳ lạ tự nhiên của trời đất. Người xưa cho rằng sấm sét khởi động rồi thì gió sẽ trỗi lên. Do đó Can chủ sinh phong. Gió đến thì xua tan mây mù, băng giá và kết thúc bằng trời quang mây tạnh, làm cho sự vật hoạt động đạt đến cái tốt đẹp nhất. Ứng với trong khung hình con người, Can làm cho mọi hoạt động giải trí của những tạng, phủ, khí, huyết … đạt đến cái cần đến, cái tốt đẹp của nó. Vì thế, người xưa quy nạp công dụng sơ tiết thuộc vào Can, do Can làm chủ .
Theo Kinh Dịch, phủ Đởm ứng với quẻ Tốn của Hậu thiên bát quái. Quẻ được lý giải như sau :
Tượng của quẻ Tốn là gió. Gió và sấm sét là hiện tượng kỳ lạ tự nhiên cùng Open. Sấm sét tượng cho quẻ Chấn ( ứng với tạng Can ). Do đó, người xưa cho là Can Đởm có quan hệ với nhau .
Gió đến xua tan mây mù băng giá, làm cho mọi hoạt động giải trí đều suôn sẻ, tốt đẹp. Do đó, như đã bàn ở tạng Can ( quẻ Chấn ), Can và Đởm còn chủ sự sơ tiết .

Chức năng sinh lý tạng can

Can chủ sơ tiết :
Can có tính năng thăng phát ( sơ ), thấu tiết ( tiết ), chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về sự điều đạt khí cơ của bệnh nhân. Chức năng sinh lý này của tạng Can có tác động ảnh hưởng rõ ràng đến thực trạng tâm sinh lý của khung hình. Chức năng sơ tiết của Can nếu thông sướng điều đạt thì tâm trạng sảng khoái, người thấy nhẹ thênh. Còn ngược lại, khi tính năng này bị rối loạn, người bệnh cảm thấy bực dọc, dễ nổi giận, dễ cáu gắt .
Can tàng huyết :
Can có công suất dự trữ huyết dịch và điều tiết huyết lượng. Khi hoạt động giải trí thì huyết do Can tàng trữ được đem đáp ứng cho những tổ chức triển khai khí quan có nhu yếu. Khi ngủ hoặc nghỉ ngơi thì huyết dịch lại quay trở lại trú ở Can tạng. Do đó khi rối loạn công dụng này thì sẽ Open triệu chứng ngủ khó, xuất huyết .
Can chủ cân, tinh ba của nó biểu lộ ở móng tay, móng chân :
Chức năng này của can chi phối hàng loạt hoạt động của khung hình, có tương quan đến hoạt động của cơ, xương, khớp … cân lại dựa vào sự dinh dưỡng của huyết do Can mang lại .
Chức năng này của Can khi bị rối loạn .
Có thể do Can huyết không đủ, không hàm dưỡng được cân thì Open những triệu chứng đau ở gân, co duỗi khó khăn vất vả cũng như co cứng co quắp .
trái lại nếu Can khí thực thì sinh chứng có giật, động kinh .
Móng tay, móng chân là phần dư của cân, có quan hệ mật thiết với Can khí, Can huyết. Can huyết sung túc thì móng tay, móng chân nhuận, cứng, đỏ, đẹp. Nếu Can huyết không khá đầy đủ thời móng tay, móng chân khô, mềm yếu, dễ gãy .
Can khai khiếu ra đời :
Can bệnh thường ảnh hưởng tác động tới mắt. Can hư thì thị lực giảm, thong manh, quáng gà. Can hỏa bốc lên thì đỏ mắt, mắt nhặm .
Can chủ mưu lự ( Can giả, tướng quân chi quan, mưu lự xuất yên ) :
Trong khung hình, Can tạng giống như vị tướng lĩnh thống xuất quân đội, phát huy mưu trí, vạch ra sách lược. Chức năng này của Can có tương quan đến trạng thái ý thức của khung hình. Can khí vừa đủ thì tâm lý chín chắn, phán đoán vấn đề đúng mực. Bệnh của Can làm người bệnh khó tập trung chuyên sâu tâm lý, phán đoán thiếu đúng mực .
Nộ khí thương can :
Trạng thái khó chịu làm hại đến công suất hoạt động giải trí của Can. Ngược lại, Can bị bệnh người bệnh hay giận, dễ cáu gắt .
Vùng khung hình có tương quan đến tạng Can :
Do đường kinh Can có đi qua những vùng hông sườn, bộ phận sinh dục, đỉnh đầu nên trong bệnh lý tạng Can thường hay Open những triệu chứng đau vùng hông sườn, đau đầu vùng đỉnh, bệnh lý ở bộ sinh dục như đau bụng kinh, bế kinh …

Chức năng sinh lý phủ đởm

Đởm giả, trung tinh chi phủ :
Phủ Đởm tàng trữ nước trong. Vì Đởm tàng trữ Đởm chấp do Can gạn lọc, nên Đởm chấp khá tinh khiết, có tinh khí ở trong, nên cũng gọi là tinh chấp .
Đởm giả, trung chính chi quan, quyết đoán xuất yên :
Can chủ mưu lự, Đởm chủ quyết đoán. Chức năng Đởm khá đầy đủ thì niềm tin dám mạnh dạn quyết định hành động, không chần chừ .
Đởm là phủ kỳ hằng, “ Tàng nhi bất tả ” :
Đởm tàng trữ đởm chấp và tiết ra đởm chấp giúp cho sự tiêu hóa. Đởm không trực tiếp tương thông với ngoại giới cũng không trực tiếp truyền hóa thủy cốc, có sự khác nhau về công suất với Vị trường, thế cho nên xếp vào loại phủ kỳ hằng .

Bệnh chứng tạng can phủ đởm

Bệnh chứng tạng can

Những bệnh chứng tạng Can được sắp xếp vào 2 nhóm bệnh :
Nhóm đơn bệnh :
Can tạng gồm Can âm và Can dương, Can khí và Can huyết. Do những nguyên do gây bệnh khác nhau làm rối loạn mà dẫn đến những hội chứng .
Can âm hư .
Can huyết hư .
Can dương vượng .
Can khí uất kết ( thường gây nên bệnh cảnh Can Mộc khắc Tỳ Thổ ) .
Can phong nội động .
Nhóm hợp bệnh :
Hợp bệnh của Can với những tạng khác. Những hội chứng này biểu lộ mối liên hệ giữa những tạng với nhau theo ngũ hành sinh khắc và gồm :
Thận Can âm hư .
Can hỏa thượng viêm .
Can Vị bất hòa .

Bệnh chứng phủ đởm

Bệnh chứng của Phủ Đởm do nội nhân hoặc do nguyên do khác thường thấy do Can âm hư. Chức năng Can chủ sơ tiết bị ảnh hưởng tác động do đó tình chí không tự do, dễ kinh sợ. Đồng thời, Đởm cũng bị ảnh hưởng tác động theo, Đởm khí hư sinh ra chứng hoài nghi, dễ lo ngại. Đây cũng là những triệu chứng thường gặp trong Đởm khí bất túc hay Đởm hư .
Can âm hư :
Bệnh nguyên :
Do bệnh lâu ngày của Can gây tổn thương phần âm .
Bệnh sinh :
Chứng trạng Open có những đặc thù :
Ở Can phận : đau đầu vùng đỉnh, mắt mờ, nhìn kém, hoa mắt, chóng mặt, đau tức hông sườn …
Âm hư sinh nội nhiệt : đạo hãn, sốt về chiều, cảm xúc nóng, mạch tế sác …
Triệu chứng lâm sàng :
Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn kém, thị lực giảm sút .
Sốt về chiều, người có cảm xúc nóng, ra mồ hôi trộm .
Có thể có rối loạn kinh nguyệt, đau vùng hông sườn, đau thắt lưng .
Lưỡi đỏ, bệu. Mạch tế, sác, vô lực .
Bệnh cảnh y học truyền thống thường gặp :
Tăng huyết áp .
Rối loạn thần kinh tính năng .
Rối loạn kinh nguyệt .
Pháp trị :
Có thể sử dụng những pháp trị sau :
Tư bổ can thận .
Dưỡng âm thanh nhiệt, điều kinh .
Tư Âm dưỡng Can .
Những bài thuốc hoàn toàn có thể sử dụng trong bệnh chứng này gồm : Nhất quán tiễn gia giảm, Bố Can thận, Địa cốt bì ẩm .
Phân tích bài thuốc Nhất quán tiễn gia giảm ( Ngụy ngọc hoàng ) .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Thanh ) .

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Sinh địa Hàn, ngọt, đắng vào Tâm, can, Thận. Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết Quân
Câu kỷ Ngọt, bình. Bổ Can Thận, nhuận Phế táo, mạnh gân cốt . Quân
Hà thủ ô

Ngọt, đắng, ấm. 
Bổ Can Thận, mạnh gân cốt.

Quân
Sa sâm

Ngọt, hơi đắng, hơi hàn.
Thanh dưỡng Phế, trừ hư nhiệt.

Thần
Nữ trinh tử
Bạch thược

Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. 
Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Thần – Tá

Phân tích bài thuốc Bổ Can Thận :
Tác dụng điều trị : Tư âm ghìm dương. Bổ Thận, tư âm, dưỡng Can huyết .
Chủ trị : sốt đêm, ù tai, hoa mắt, đạo hãn, cầu táo, người bức rức không dễ chịu, tiểu buốt rắt, sẻn đỏ, huyễn vựng .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Hà thủ ô Ngọt, đắng, ấm. Bổ Can Thận, mạnh gân cốt Quân
Hoài sơn

Ngọt, bình, vào Tỳ, Vị, Phế, Thận. 
Bổ Tỳ, chỉ tả, bổ Phế, sinh tân, chỉ khát, bình suyễn, sáp tinh

Quân
Thục địa Ngọt, hơi ôn. Nuôi Thận dưỡng âm, bổ Thận, bổ huyết Quân
Đương quy Ngọt, cay, ấm. Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh Thần
Trạch tả Ngọt, nhạt, lạnh, vào Thận, Bàng quang. Thanh thấp nhiệt Bàng quang Thận .
Sài hồ Đắng hàn vào Can đởm, Tâm bào, Tam tiêu. Bình Can hạ sốt .
Thảo quyết minh Thanh Can nhuận táo, an thần .

Phân tích bài thuốc Đại cốt bì ẩm :
Xuất xứ : cục phương ( có tài liệu ghi trong Thái bình huệ dân ) .
Tác dụng điều trị : bổ Thận, tư âm, dưỡng Can huyết .
Chủ trị : sốt đêm, ù tai, hoa mắt, đạo hãn, cầu táo, người bức rức không dễ chịu, tiểu buốt rắt, sẻn đỏ. Rối loạn kinh nguyệt, kinh ít. Thiếu máu .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ-Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Sinh địa Hàn, ngọt, đắng vào Tâm, can, Thận. Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết Quân
Đương quy Ngọt, cay, ấm. Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường . Quân
Bạch thược Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu . Quân
Địa cốt bì Ngọt, hơi đắng, tính hàn vào Can, Thận, Phế. Thanh Phế nhiệt, chỉ khái, chữa Can uất hỏa gây huyễn vựng . Thần
Xuyên khung Cay, ôn. Hoạt huyết, chỉ thống, hành khí, khu phong
Đơn bì Cay đắng, hơi hàn vào Tâm, Can, Thận, Tâm bào. Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết .

Công thức huyệt sử dụng :

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Can du Du huyệt của Can ở sống lưng Bổ Can huyết
Thái xung Du Thổ huyệt / Can Tư bổ Can âm
Quang minh Lạc huyệt / Can
Thận du Du huyệt của Thận ở sống lưng. Ích Thủy Tráng Hỏa Tư âm bổ Thận, chữa chứng đau sống lưng
Tam âm giao Giao hội huyệt của 3 kinh âm / chân Tư âm Bổ Thận
Thái khê Nguyên huyệt / Thận Bổ
Phi dương Lạc huyệt / Thận
Thần môn Tả tâm hỏaÞ Tả tử ÞDu Thổ huyệt / Tâm Thanh tâm hỏa, Tả Tâm nhiệt

Can huyết hư :
Bệnh nguyên :
Do huyết hư làm tác động ảnh hưởng đến tính năng tàng huyết của can .
Do Can âm hư, công suất tàng huyết bị rối loạn gây ra chứng huyết hư .
Bệnh sinh :
Do bệnh lý hư ở Can âm, ở tính năng của Can huyết mà bệnh cảnh lâm sàng có những đặc thù :
Huyết hư : chóng mặt, sắc nhợt, kinh ít, vô kinh .
Rối loạn ở Can phận : mắt khô, nhìn kém, rối loạn kinh nguyệt .
Dễ gây biến chứng Can huyết hư sinh phong ( xem phần can phong nội động ) .
Triệu chứng lâm sàng :
Người stress, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mắt khô nhìn kém. Sắc mặt nhợt, niêm nhạt, lưỡi bệu nhạt .
Ngủ kém, phiền nhiệt. Mạch tế sác .
Kinh lượng ít hoặc vô kinh .
Bệnh cảnh y học truyền thống thường gặp :
Suy nhược khung hình .
Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật .
Thiếu máu .
Pháp trị :
Tư âm bổ huyết .
Bổ huyết điều kinh .
Những bài thuốc được chỉ định gồm Lương địa thang, Đào hồng tứ vật thang .
Phân tích bài thuốc Lương địa thang :
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
A giao Ngọt, bình vào Phế, Can, Thận. Tư âm, dưỡng huyết. Bổ Phế, nhuận táo . Quân
Bạch thược Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu . Quân
Địa cốt bì Ngọt, hơi đắng, tính hàn. Thanh Phế nhiệt, chỉ khái, chữa Can uất hỏa gây huyễn vựng . Quân
Sinh địa Hàn, ngọt, đắng. Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết Thần
Huyền sâm

Đắng, mặn, hơi hàn. 
Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, nhuận táo

Thần
Mạch môn Ngọt, đắng, mát. Nhuận phế, sinh tân Thần

Phân tích bài thuốc Đào hồng tứ vật thang :
Xuất xứ : Nghiệm phương. Tác dụng : dưỡng huyết điều kinh .
Chủ trị : Kinh nguyệt bất điều, hành kinh trước kỳ có lẫn huyết cục .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Tiêu )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Đương quy Ngọt, cay, ấm. Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường . Quân
Bạch thược Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu . Quân
Xuyên khung Cay, ôn. Hoạt huyết, chỉ thống, hành khí, khu phong Quân
Sinh địa Hàn, ngọt, đắng vào Tâm, can, Thận. Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết Thần
Đào nhân Đắng, ngọt, bình. Phá huyết, hành ứ, nhuận táo, hoạt trường
Hồng Hoa Cay, ấm. Phá ứ huyết, sinh huyết

Phân tích bài thuốc Tứ vật + Điều kinh ( 30 công thức )
Tác dụng : Dưỡng huyết điều kinh .
Chủ trị : Kinh nguyệt bất điều, hành kinh chậm vì huyết hư, huyết ứ mà sinh ra .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Thục địa

Ngọt, hơi ôn. 
Nuôi Thận dưỡng âm, bổ Thận, bổ huyết

Quân
Đương quy Ngọt, cay, ấm. Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường . Quân
Bạch thược

Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. 
Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu.

Quân
Xuyên khung Cay, ôn. Hoạt huyết, chỉ thống, hành khí, khu phong Thần
Hương phụ

The, đắng, ôn. 
Điều khí, giảm đau, giải uất, thông khí

Ngải cứu Đắng ôn. Điều kinh, an thai, cầm máu
Ích mẫu Cay, đắng, hàn. Thông huyết, điều kinh

Công thức huyệt sử dụng :

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Can du Du huyệt của Can ở sống lưng Bổ Can huyết
Thái xung Du Thổ huyệt / Can Tư bổ Can âm
Quang minh Lạc huyệt / Can
Cách du Huyệt Hội của huyết Bổ huyết
Huyết hải Huyệt đặc hiệu về huyết Bổ huyết
Tam âm giao Giao hội huyệt của 3 kinh âm / chân Tư âm Bổ Thận
Thái khê Nguyên huyệt / Thận Bổ Thận
Phi dương Lạc huyệt / Thận
± Nội quan Giao hội huyệt của tâm bào và Âm duy mạch → Đặc hiệu vùng ngực Chữa chứng hoảng sợ, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực

Can dương xung :
Bệnh nguyên :
Do can âm hư nên không chế được dương ( Dương xung ) .
Hoặc do Thận âm hư không tư dưỡng được Can huyết .
Bệnh sinh :
Bệnh cảnh gồm những dấu chứng của âm hư dương xung. Tuy nhiên tín hiệu dương xung rất rõ ràng như cơn nóng phừng mặt, run rẩy, trạng thái kích thích. Nặng hơn sẽ phát sinh thành chứng hậu Can nhiệt động phong .
Triệu chứng lâm sàng :
Đau đầu, chóng mặt, cảm xúc nóng phừng mặt .
Hay mộng mị, mất cảm xúc, run, tê, trạng thái kích thích, ù tai, nghe kém, nhìn kém, họng khô, mắt đỏ đau .
Người sốt hoặc cảm xúc nóng
Lưỡi khô, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi khô. Mạch huyền sác .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Tăng huyết áp .
Cơn hưng cảm .
Rối loạn thần kinh tính năng, tiến trình tiền mãn kinh .
Pháp trị :
Bình Can giáng nghịch .
Tư âm ghìm dương .
Phân tích bài thuốc hạ áp ( nguồn gốc 30 công thức thuốc )

Tác dụng: tư âm ghìm dương. 
Chủ trị: chữa những trường hợp tăng huyết áp, hoa mắt, chóng mặt.

Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Thục địa

Ngọt, hơi ôn. 
Nuôi Thận dưỡng âm, bổ Thận, bổ huyết

Quân
Ngưu tất

Chua, đắng, bình. 
Bổ Can Thận, tính đi xuống

Quân
Rễ nhàu Đắng, hàn. Bình Can, tiềm dương, an thần Thần
Trạch tả Ngọt, nhạt, lạnh, vào Thận, Bàng quang. Thanh thấp nhiệt Bàng quang Thận
Mã đề Ngọt, hàn. Lợi tiểu, thanh Phế, Can phong nhiệt. Thẫm Bàng quang thấp khí
Táo nhân Ngọt, chua, bình. Dưỡng Tâm, an thần, sinh tân, chỉ khát
Hoa hòe

Đắng, bình. 
Thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết

Công thức huyệt sử dụng :

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Hành gian Huỳnh hỏa huyệt / Can

Bình can
Giáng hỏa

Thiếu phủ Huỳnh hỏa huyệt / Tâm
Can du Du huyệt của Can ở sống lưng Bổ Can huyết
Thận du Du huyệt của Can ở sống lưng . Tư âm bổ Thận
Thái khê Nguyên huyệt / Thận

Bổ thận 

Phi dương Lạc huyệt / Thận
± Nội quan Giao hội huyệt của tâm bào và Âm duy mạch → Đặc hiệu vùng ngực Chữa chứng hoảng sợ, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực

Thái dương Bách hội 
Ấn đường

Huyệt tại chỗ Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt

Can phong nội động :
Bệnh nguyên :
Do 3 nguyên do .
Do Can âm hư .
Do Can huyết hư .
Do Thận âm hư .
Bệnh sinh :
Các nguyên do nêu trên đều dẫn đến nội nhiệt phát sinh ( nhiệt cực sinh phong ) làm Open những chứng trạng chóng mặt, run, co rút cơ, co giật …
Triệu chứng lâm sàng :
Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, nói khó hoặc nói không được .
Tay chân co rút, run. Trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức .
Sắc mặt đỏ, lưỡi run hoặc co cứng, mạch huyền, tế .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Cơn cao huyết áp .
Cơn hưng cảm .
Cơn động kinh .
Tai biến mạch máu não .
Pháp trị :
Bình Can tức phong .
Những bài thuốc hoàn toàn có thể sử dụng trong bệnh chứng này gồm Thiên ma câu đằng ẩm, Linh dương câu đằng thang .
Phân tích bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm
Xuất xứ : tạp bệnh chứng trị tân nghĩa .
Tác dụng : bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt .
Chủ trị : chữa cơn cao huyết áp, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, liệt nửa người do nhũn não, chảy máu não …
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Bổ – Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Thiên ma Ngọt, cay, hơi đắng, bình. Thăng thanh, giáng trọc. Tán phong, giải độc Quân
Câu đằng Ngọt, hàn. Thanh nhiệt, bình Can, trấn kinh Quân
Hoàng cầm Đắng, hàn. Thanh nhiệt tả hỏa làm lợi thấp ở Phế, trừ thấp Vị trường . Thần
Chi tử Đắng, lạnh. Thanh nhiệt, giáng hỏa, thanh huyết nhiệt. Lợi tiểu cầm máu Thần
Tang ký sinh Đắng, bình. Bổ can Thận, mạnh gân cốt Thần
Hà thủ ô

Ngọt, đắng, ấm. 
Bổ Can Thận, mạnh gân cốt

Thần
Đỗ trọng Ngọt, ôn, hơi cay. Bổ Can Thận, mạnh gân cốt Thần
Phục linh Ngọt, nhạt, bình vào Tâm, Tỳ, Phế, Thận. Lợi niệu thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần
Ích mẫu Cay, đắng, hàn. Thông huyết, điều kinh
Thạch quyết minh Trị sốt cao, ăn không tiêu. Thanh nhiệt
Ngưu tất

Chua, đắng, bình. 
Bổ Can Thận, tính đi xuống

Thần – Tá – Sứ

Phân tích bài thuốc Linh dương câu đằng thang
Linh dương câu đằng thang được ghi nhận có 2 nguồn gốc, 1 trong Thông tục thương hàn luận, 1 từ Tân biên trung y kinh nghiệm tay nghề phương. Cả 2 bài thuốc đều có cùng chỉ định điều trị, cũng gồm những dược liệu như nhau, điểm khác nhau hầu hết là liều lượng của những dược liệu được sử dụng .
Tác dụng : Bình Can tức phong .
Chủ trị : Can phong động ở trong, kinh quyết co giật, huyết áp cao, chóng mặt, đau đầu, tai ù, hoảng sợ .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Linh dương giác Quân
Trúc nhự Ngọt, hơi lạnh. Thanh nhiệt, lương huyết Quân
Câu đằng

Ngọt, hàn. 
Thanh nhiệt, bình Can, trấn kinh

Quân
Sinh địa Hàn, ngọt, đắng vào Tâm, can, Thận. Thanh nhiệt, nuôi Thận, dưỡng âm, dưỡng huyết Thần
Bạch thược Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu . Thần
Tang diệp Ngọt, mát. Thanh nhiệt, lương huyết Thần
Phục thần
Cúc hoa Ngọt, mát. Tán phong nhiệt, giải độc, giáng hỏa .
Bối mẫu Đắng, hàn. Thanh nhiệt, tán kết, nhuận Phế, tiêu đờm .
Cam thảo

Ngọt ôn. Vào 12 kinh. 
Bổ trung khí, hòa hoãn, hóa giải độc

Sứ

Công thức huyệt sử dụng trong cơn : Bách hội, Nhân trung, Thập tuyên .

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Bách hội Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh Đặc hiệu chữa trúng phong
Nhân trung Hội của mạch Đốc với những kinh Dương minh ở tay Đặc hiệu chữa cấp cứu ngất, hôn mê, trúng phong
Thập tuyên Kết hợp với Nhân trung cấp cứu ngất, hôn mê Hạ sốt, phối hợp trong chữa chứng trúng phong

Công thức huyệt sử dụng trong cơn : Hành gian, Thiếu phủ, Nội gian, Thần môn, Thận du, can du, Thái khê, Phi dương, Tam âm giao .

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Hành gian Huỳnh hỏa huyệt / Can

Bình can
Giáng hỏa

Thiếu phủ Huỳnh hỏa huyệt / Tâm
Nội quan Giao hội huyệt của tâm bào và Âm duy mạch → Đặc hiệu vùng ngực Chữa chứng hoảng sợ, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực
Thần môn Du Thổ huyệt / Tâm Tả tâm hỏa
Can du Du huyệt của Can ở sống lưng Bổ Can huyết
Thận du Du huyệt của Can ở sống lưng . Tư âm bổ Thận
Thái khê Nguyên huyệt / Thận Bổ thận
Phi dương Lạc huyệt / Thận
Tam âm giao Giao hội huyệt của 3 kinh âm / chân . Tư âm

Can hỏa thượng viêm :
Bệnh nguyên :
Do tình chí bất điều, cáu giận làm thương Can khiến Can khí bị uất kết lại .
Bệnh sinh :
Can khí uất kết lại hóa hỏa ( Mộc sinh Hỏa ). Can hỏa thượng viêm là chứng bệnh thuộc hỏa. Hỏa bốc lên bức huyết vọng hành sinh ra những chứng xuất huyết .
Triệu chứng lâm sàng :
Sốt cao hoặc cảm xúc nóng, mặt đỏ, mắt đỏ, hai gò má đỏ .
Người bức rức, dễ kích động, hoa mắt, chóng mặt, ù tai .
Chảy máu cam, ói mửa ra máu. Đau tức ngực, hoàn toàn có thể khạc ra máu .
Lưỡi đỏ, mạch huyền sác .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Cơn cao huyết áp .
Cơn hưng cảm .
Pháp trị : Bình Can giáng hỏa .
Phân tích bài thuốc Đơn chi tiêu dao gia giảm. Xuất xứ từ Cục phương .
Tác dụng : Bình Can giáng hỏa. Thanh nhiệt, sơ Can, giải uất .
Chủ trị : Những trường hợp stress, stress thần kinh gây đau đầu, chóng mặt, nóng phừng mặt, người bức rức, cáu gắt .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Thanh )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Sài hồ Bình Can hạ sốt Quân
Chi tử

Đắng, lạnh. 
Thanh nhiệt, giáng hỏa, lợi tiểu, cầm máu

Thần
Bạc hà Cay, mát, vào Phế, Can. Phát tán phong nhiệt Thần
Sinh khương Cay, hơi nóng. Phát tán phong hàn, ôn Vị, chỉ nôn, chỉ tả, hóa đờm, chỉ khái, lợi thủy Thần
Bạch thược Đắng, chát, chua vào Can, Tỳ, Phế. Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu . Thần
Đương quy ( rửa rượu ) Dưỡng Can huyết Thần
Phục linh

Ngọt, nhạt, bình vào Tâm, Tỳ, Phế, Thận. 
Lợi niệu thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần

Đơn bì

Cay đắng, hơi hàn vào Tâm, Can, Thận, Tâm bào. Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết. 
Chữa nhiệt nhập doanh phận

Bạch truật ( sao đất )

Ngọt, đắng ấm vào Tỳ Vị. 
Kiện Tỳ, táo thấp, chỉ hãn, an thần, lợi thủy

± Thiên ma

Ngọt, cay, hơi đắng, bình. 
Thăng thanh, giáng trọc. Tán phong, giải độc

Quân
± Câu đằng Ngọt, hàn. Thanh nhiệt, bình Can, trấn kinh Quân
± Thạch quyết minh Trị sốt cao, ăn không tiêu. Thanh nhiệt Thần
± Cúc hoa Ngọt, mát. Tán phong nhiệt, giáng hỏa giải độc

Công thức huyệt sử dụng .

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị

Thái dương 
Bách hội 
Tứ thần thông 
Ấn đường

Huyệt tại chỗ Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
Phong trì Huyệt đặc hiệu khu phong vùng đầu mặt Hoa mắt, chóng mặt
Thái xung Du Thổ huyệt / Can Thanh Can hỏa, chữa chứng đầu choáng, mắt hoa
Thần môn Tả tâm hỏaÞ Tả tử ÞDu Thổ huyệt / Tâm Thanh tâm hỏa, Tả Tâm nhiệt
Nội quan Đặc hiệu vùng ngựcÞGiao hội huyệt của Tâm bào và Mạch âm duy Chữa chứng bồn chồn, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực

Can vị bất hòa :
Bệnh nguyên :
Do tình chí bất điều, ảnh hưởng tác động đến công suất sơ tiết của Can làm Can khí uất kết lại .
Bệnh sinh :
Can khí uất kết, hoành nghịch đến công suất tỳ vị ( Mộc khắc Thổ ), sinh ra chứng đau cấp thượng vị, rối loạn tiêu hóa .
Triệu chứng lâm sàng :
Người tức bực, bức rức, dễ kích thích .
Cảm giác có nhớt dính cổ họng, miệng đắng, mất ngon miệng .
Đau bụng thượng vị cấp tính, vị trí đau rõ ràng, ợ hơi, buồn nôn, nôn mửa, trung tiện dễ chịu và thoải mái. Đau tức hông sườn, đau bụng kinh .
Mạch huyền .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Loét dạ dày tá tràng .
Rối loạn hoạt động đường mật .
Những trường hợp rối loạn tiêu hóa trong stress .
Pháp trị :
Điều hòa Can Tỳ .
Sơ can hòa vị .
Những bài thuốc được chỉ định gồm Điều hòa Can Tỳ, bài thuốc loét dạ dày tá tràng .
Phân tích bài thuốc Điều hòa Can Tỳ :
Tác dụng : Sơ Can, lý khí, giải uất, hòa vị .
Chủ trị : Những trường hợp tình chí thất điều, cáu giận gây rối loạn tiêu hóa, ợ hơi, ợ chua, đau thượng vị, người bực dọc, cáu gắt, không tự do .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Thanh – Hòa )

Vị thuốc Dược lý YHCT
Mộc hương Cay, ấm. Kiện Tỳ, hòa Vị, lý khí, chỉ thống .
Hương phụ Cay, ôn. Điều khí, giảm đau, giải uất, thông khí .
Chỉ xác Cay, đắng, chua, hàn. Kiện Tỳ, trừ đờm .
Sài hồ Đắng hàn. Tả nhiệt, giải độc, thăng đề .
Hoài sơn Ngọt, bình. Bổ Tỳ, chỉ tả, bổ Phế, sinh tân, chỉ khát, bình suyễn, sáp tinh .
Liên nhục Ngọt, bình. Bổ Tỳ dưỡng tâm. Sáp trường cố tinh .
Sa nhân Cay, ấm. Hành khí, điều trụng, hòa Vị .
Trần bì Cay, đắng, ôn. Hành khí, hào Vị, chỉ nôn, hóa đờm, táo thấp .
Bán hạ Cay, ôn. Hạ khí nghịch, tiêu đờm .

Phân tích bài thuốc trị loét dạ dày tá tràng
Xuất xứ : 30 công thức thuốc. Tác dụng : Sơ Can, hòa Vị .
Chủ trị : Những trường hợp loét dạ dày tá tràng .
Phân tích bài thuốc : ( Pháp Thanh – Hòa )

Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của những vị thuốc
Hương phụ

Cay, ôn. 
Điều khí, giảm đau, giải uất, thông khí

Quân
Nghệ vàng

Cay, đắng, ấm. 
Trị loét dạ dày, lợi mật, lành sẹo

Thần
Thủy xương bồ Cay, ôn. Ôn trường vị, kích thích tiêu hóa, thuốc bổ Thần
Mã đề Ngọt, hàn. Lợi tiểu, chỉ khái, trừ đờm
Cúc tần

Đắng, hàn. 
Thanh nhiệt, giảm tính ấm các vị thuốc

Tá – Sứ

Công thức huyệt sử dụng gồm : Trung quản, Lãi câu, Hành gian, Thái xung, Thiếu phủ, Thần môn, Túc tam lý .

Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị
Trung quản
Túc tam lý
Mộ huyệt của Vị. Kinh nghiệm người xưa phối hợp Trung quản để kiện Vị Chữa chứng đầy trướng bụng
Lãi câu Lạc huyệt / Can Tả Can khí thực
Hành gian Huỳnh hỏa huyệt / Can Bình can. Tả Can mộc vượng
Thiếu phủ Huỳnh hỏa huyệt / Tâm
Thái xung Du Thổ huyệt / Can Thanh Can hỏa, giáng hỏa
Thần môn Du Thổ huyệt / Tâm
± Nội quan Giao hội huyệt của Tâm bào và Mạch âm duy. Đặc hiệu vùng ngực Chữa chứng hoảng sợ, đau ngực gây khó thở, ngăn ngực

Can thận âm hư :
Bệnh nguyên :
Do tinh bị hao tổn gây ra .
Do bệnh lâu ngày .
Do những bệnh làm hao tổn phần âm dịch của khung hình .
Bệnh sinh :
Thận và Can có mối liên hệ tư dưỡng lẫn nhau. Thận Thủy sinh Can Mộc. Sự sơ tiết điều đạt của Can phải nhờ vào sự tư dưỡng của Thận. Can tàng huyết, Thận tàng tinh, mà tinh và huyết đều thuộc âm, cho nên vì thế Thận âm hư hay gây nên Can huyết hư .
Các chứng trạng Open sẽ mang những thuộc tính :
Âm hư : những thuộc tính của hư và nhiệt ( âm hư sinh nội nhiệt ) .
Tại Thận và Can .
Triệu chứng lâm sàng :
Người gầy, thường đau mỏi thắt lưng và đầu gối .
Cảm giác nóng trong người, nhất là về chiều và đêm, đạo hãn .
Đau đầu ( nhất là vùng đỉnh ), cảm xúc căng. Người bức rức, run, ngủ kém .
Người căng thẳng mệt mỏi, ù tai, nghe kém. Lưỡi đỏ, họng khô, lòng bàn tay chân nóng .
Di tinh, mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt. Mạch tế .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Rối loạn thần kinh công dụng, suy nhược thần kinh .
Cường giáp .
Cao huyết áp .
Tiểu đường .
Pháp trị :
Tư bổ Can Thận. Những bài thuốc được chỉ định :
Lục vị quy thược thang .
Đại bổ âm hoàn .
Kỷ cúc địa hoàng thang .
Bổ can Thận .
Đởm khí bất túc ( Đởm hư ) :
Bệnh nguyên :
Do bệnh lâu ngày của can gây tổn thương phần âm. Can hư làm ảnh hưởng tác động đến sự quyết đoán của Đởm .
Bệnh sinh :
Chứng trạng Open có những đặc thù :
Ở Can phận : đau đầu vùng đỉnh, mắt mờ, nhìn kém, hoa mắt, chóng mặt, đau tức hông sườn …
Âm hư sinh nội nhiệt : đạo hãn, sốt về chiều, cảm xúc nóng, mạch tế sác …
Tình chí thất điều, không tự do .
Triệu chứng lâm sàng :
Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn kém, thị lực giảm sút .
Sốt về chiều, người có cảm xúc nóng, ra mồ hôi trộm. Dễ kinh sợ, dễ cáu gắt, chần chừ, hoạt động giải trí trí óc giảm sút .
Có thể có rối loạn kinh nguyệt, đau vùng hông sườn, đau thắt lưng .
Lưỡi đỏ, bệu. Mạch tế sác, vô lực .
Bệnh cảnh YHCT thường gặp :
Rối loạn thần kinh tính năng, suy nhược thần kinh .
Pháp trị :
Tư bổ Can Thận .
Tư âm dưỡng can .

Những bài thuốc được chỉ định:

Nhất quán tiễn gia giảm .
Địa cốt bì ẩm .
Bổ Can Thận .

Exit mobile version