Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ ” múc “, trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt. Chúng ta hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm những mẫu câu này để đặt câu trong trường hợp cần đặt câu với từ múc, hoặc tìm hiểu thêm ngữ cảnh sử dụng từ múc trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt

1. Chỉ múc nước ra bằng gáo được dành riêng để múc nước đó.

2. Múc lấy “nước sâu”

3. Tiền trao cháo múc.

4. Múc chết bọn nó đi nhé?

5. Và múc óc nó luôn!

6. Tiền trao cháo múc đã.

7. Tom, anh lấy xô múc nước.

8. Nhưng tiền trao cháo múc chứ?

9. “Múc lấy” những điều trong lòng

10. 3 Anh em sẽ hân hoan múc nước

11. Chẳng bao lâu Rê-bê-ca đến múc nước.

12. Bà ấy đang nghĩ đến việc múc nước.

13. Không cần nói nhiều, tiền trao cháo múc

14. 14 Cứ múc nước lên phòng khi bị vây!

15. Một người đàn bà đi đến múc nước giếng.

16. Cậu ra bờ biển, múc đầy một cốc nước.

17. Thế thì ông múc đâu ra nước sự sống đó?’

18. Gàu dùng để múc nước từ giếng lên.

19. Và con cũng không múc cặc bọn nô lệ.

20. Dùng Kinh Thánh để “múc lấy” điều nơi trong lòng

21. Nè, đổ cái đó ra và múc đầy nước vô.

22. Có một phụ nữ đến giếng để múc nước.

23. Để tôi múc nước dùm cho cô, cô hai.

24. Và tôi sẽ chẳng phải tới đây múc nước nữa’.

25. Chúng ta cứ sòng phẳng tiền trao cháo múc đi.

26. Để ngươi không phải dùng hai tay múc nước cho ta uống.

27. Chị Carmen cùng hai con đang múc nước ở sông

28. Dân Ga-ba-ôn lấy củi và múc nước (22-27)

29. Trong lúc đó, một người đàn bà Sa-ma-ri đến múc nước.

30. Cho la uống nước và múc một xô nước cho mọi người.

31. Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô lại múc trăng vàng đổ đi?

32. Nếu bình không có vòi thì nên dùng ca sạch để múc nước ra.

33. Đầu tiên giấy được múc ra bằng một cái rây nổi trên mặt nước.

34. “Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc.

35. Sự hiểu biết của họ giống như nước tươi mát múc từ giếng lên.

36. Rê-bê-ca siêng năng, sẵn lòng múc nước cho các con lạc đà

37. Khi nào khát, chúng sẽ múc nước cho nàng uống’.—Ru-tơ 2:8, 9.

38. Người đàn bà mà Chúa Giê-su đang nói chuyện đây đến giếng múc nước.

39. 3 Vậy nên, các ngươi sẽ vui vẻ mà múc anước nơi các nguồn cứu rỗi.

40. Khi ngài ngồi gần bên giếng, có một bà Sa-ma-ri đến để múc nước.

41. Từ xưa đến nay, múc nước từ giếng và hồ luôn là công việc cực nhọc.

42. Rồi nàng đi múc nước cho tất cả các con lạc đà đang khát uống nữa.

43. Họ có thể trò chuyện với những phụ nữ khác cũng ra đấy múc nước.

44. Rồi ngài truyền: “Giờ hãy múc một ít đem cho người quản tiệc”.—Giăng 2:7, 8.

45. “Mưu-kế trong lòng người ta như nước sâu; người thông-sáng sẽ múc lấy tại đó”.

46. Laura múc đầy xô nước quay trở lại cây cầu ngập nắng và bước lên các bậc thang.

47. Konstantinos bèn múc mắt thúc phụ và cắt lưỡi của bốn anh em họ khác để trừ hậu họa.

48. Nước vừa múc về sẽ chia cho mọi người trong nhà cùng uống, gọi là uống nước mới.

49. Múc nước mắm mặn tưới đều lên bánh, lấy thìa tre lóc ra, gấp thành miếng vuông vức.

50. Chẳng hạn, tại đền tạm có những người nữ hầu việc, có lẽ phụ trách việc múc nước.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.