Site icon Nhạc lý căn bản – nhacly.com

Sống Thử Tiếng Anh Là Gì?

  • Càng sống thử với nhau nhiều bao nhiêu thì càng dễ chia tay nhau bấy nhiêu = The more often men and women cohabit , the more likely they are to divorce later .
  • Chưa đầy 4% cặp đôi sống thử sống với nhau được 10 năm trở lên = Less than four per cent of cohabitations last for ten years or more .
  • Có nên sống thử trước khi kết hôn không? = Is it a good idea to live together before getting married?
  • Hơn 50 phần trăm các cặp vợ chồng ở Hoa Kỳ đã sống thử trước khi kết hôn = More than half the couples who marry in the United States are already living together
  • Tại nhiều nước, việc sống thử là điều bình thường, dù họ sẽ kết hôn hay không = After all, in many lands, living together —with or without intending to marry— is considered normal.
  • Sự thật đằng sau cuộc sống thử = The facts behind cohabitation

Một số câu tiếng anh về Cohabitation là gì?

Một vài cặp đôi sống thử này cuối cùng cũng kết hôn với nhau = Some of these cohabitating couples eventually get married .

Vì vậy, họ xem việc sống thử là điều khôn ngoan để tránh những bất trắc = As a result, they might view living together as a wise

Những cuộc sống thử thường đổ vỡ = Cohabiting relationships are fragile .

 Kinh Thánh nói gì về việc sống thử? = What About Living Together Before Marriage?

Bạn đang đọc: Sống Thử Tiếng Anh Là Gì?

Người sống thử cũng thường bị suy nhược nhiều hơn so với người đã lập gia đình = Cohabitants are also much more likely to suffer from depression than married people .

Thay vì lập gia đình thì nhiều người sống với nhau hay gọi là “ sống thử ” = Instead of getting married, many people are living together or ” cohabiting ” .

Cohabitation là gì- Sống Thử Tiếng Anh Là Gì?

Sống thử dẫn đến sống đơn thân = Living together leads to living alone

 Khoảng 15% gia đình có bố hay mẹ nuôi con đơn thân do đổ vỡ sau cuộc sống thử = About 15 percent of one-parent families are created through the break-up of cohabiting unions .

Những ông bố đã lập gia đình thường hỗ cho con mình nhiều hơn những cặp sống thử = Married fathers are more likely than cohabiting fathers to support their children .

Liệu sống thử có phải là một cách ” thử nghiệm ” tốt của tình yêu không ? = Is cohabitation a good way to ” test out ” the relationship ?

Rất ít người tiếp tục sống thử với nhau trong thời gian dài = Very few stay together as cohabitants for long .

Có lẽ một số người nghĩ: “Tại sao không sống thử? = Still, some might wonder: ‘Why not live together first?

Những cặp sống thử có tìm được bí quyết giúp gia đình thành công không? = Have those who cohabit found the secret to family success?

jw2019

Nhiều cặp sống thử đã chia tay nhau = Many cohabitations break up .

Những cặp sống thử và sau này kết hôn thì tỉ lệ chung thủy có cao không? = Do couples who live together before marriage have a higher rate of faithfulness after marriage?

Sống thử khác với hôn nhân ở điểm nào = How cohabitation differs from marriage

Việc sống thử cũng làm ảnh hưởng đến hôn nhân về sau = Cohabiting also influences later marriages .

Có phải sống thử là một giải pháp tốt thay thế cho hôn nhân không ? = Is cohabitation a good alternative to marriage

Exit mobile version